Khái niệm cơ bản về giấy

Các loại giấy thông dụng

– Couché: cho màu sắc rực rỡ, thích hợp sử dụng cho leaflet, brochure, catalog, poster,…
– Couché Matte: giống như Couché nhưng nhìn có tính art/ mềm dịu hơn. Lưu ý: giấy Couché Matt có thể viết được.
– Bristol: giống như Couché Matte nhưng có độ cứng hơn (khi so sánh cùng định lượng). Thích hợp làm bìa bên ngoài hoặc ấn phẩm cần độ cứng cáp như thiệp, folder…
– Ivory: là giấy Bristol 1 mặt: 1 mặt trắng, mặt kia thô ráp (do không tráng). Thích hợp làm bao bì hay túi giấy.
– Duplex (1 mặt hoặc 2 mặt: tráng 1 mặt hay 2 mặt): không “ăn mực” (màu sắc thể hiện không đẹp, rõ nét), cứng. Duplex thích hợp cho việc làm bao bì.
– Decal: Một mặt để in, mặt kia phủ keo. Không “ăn mực”. Nên cán màng bóng để tăng tone màu và bảo vệ lớp mực.
Khổ giấy theo tiêu chuẩn quốc tế EN ISO 216 xuất phát từ chuẩn DIN 476 do Viện tiêu chuẩn Đức (Deutschen Institut für Normung – DIN) đưa ra năm 1922. Song song với tiêu chuẩn này còn có các hệ thống khác như tại Hoa Kỳ hay Canada.

Tiêu chuẩn quốc tế (ISO)

* Kích thước luôn viết chiều ngắn hơn trước
* Tất cả các khổ trong các dãy A, B và C đều là các hình chữ nhật với tỷ lệ 2 cạnh là căn bậc 2 của 2, xấp xỉ 1.414
* Diện tích của khổ A0 quy định là 1m². Các cạnh của khổ A0 do đó được xác định là 841x1189mm
* Các khổ trong cùng dãy được theo thứ tự xác định lùi, khổ sau có diện tích bằng 50% diện tích khổ trước (được chia bằng cách cắt khổ trước theo đường cắt song song với cạnh ngắn)
* Các khổ của dãy B được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ kế tiếp nhau của dãy A
* Các khổ của dãy C được suy ra bằng cách lấy trung bình nhân các khổ của dãy A và B tương ứng

Các khổ của dãy A, B và C được tính toán thành bảng số liệu sau đây:

A Kích thước (mm)

A0 841×1189
A1 594×841
A2 420×594
A3 297×420
A4 210×297
A5 148×210
A6 105×148
A7 74×105
A8 52×74
A9 37×52
A10 26×37
A11 18×26
A12 13×18
A13 9×13

B Kích thước (mm)

B0 1000×1414
B1 707×1000
B2 500×707
B3 353×500
B4 250×353
B5 176×250
B6 125×176
B7 88×125
B8 62×88
B9 44×62
B10 31×44
B11 22X31
B12 15×22

C Kích thước (mm)

C0 917×1297
C1 648×917
C2 458×648
C3 324×458
C4 229×324
C5 162×229
C6 114×162
C7 81×114
C8 57×81
– Fort: không “ăn mực”, thích hợp làm giấy tiêu đề, ruột sổ, note,… Fort là loại giấy trắng ta thường sử dụng hàng ngày
– Các loại giấy nghệ thuật khác: thường đắt tiền. Thích hợp với các ấn phẩm có tính nghệ thuật như thiệp mời, bao thư… Màu sắc in trên các loại giấy nghệ thuật cũng thường không rực rỡ do bề mặt giấy ráp.

Điều gì gây nên sự khác biệt về màu sắc khi in trên các loại giấy khác nhau?

Bề mặt giấy chính là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng sai lệnh về màu sắc khi cùng một thông số màu được in trên nhiều loại giấy khác nhau. Ánh sáng khi phản xạ lại trên các bề mặt có độ phẳng khác nhau sẽ khác nhau.

Giấy càng bóng, láng thì hình ảnh càng đúng màu, sắc nét và rực rỡ. Giấy càng thô, nhám thì hình ảnh sẽ càng sai màu, không rõ và xuống màu.

Một vấn đề cũng làm thay đổi màu sắc hình ảnh trên ấn phẩm là việc cán màng (mờ, bóng) hoặc phủ UV lên bề mặt giấy.

– Màng bóng: tăng tone màu của ấn phẩm.
– Màng mờ: làm dịu tone màu của ấn phẩm.

Do rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc cuối cùng của ấn phẩm nên Khách hàng hãy yêu cầu nhà cung cấp dịch vụ Thiết kế – In ấn tư vấn kỹ lưỡng trước khi ra quyết định chọn loại giấy và loại hình cán màng.
Định lượng giấy

Gms hay gsm (gram meter square): đơn vị định lượng giấy – định lượng (gam) trên 1 mét vuông.
Ví dụ: Couche 150gsm – giấy Couche có định lượng là 150 gam cho một 1 mét vuông giấy.
Định lượng càng lớn thì giấy càng dày và giá thành càng cao.

Khổ (kích thước) giấy in

Có nhiều khổ giấy tùy thuộc phần nhiều vào loại giấy. Tuy nhiên, có 2 loại khổ giấy thông dụng là 65x86cm và 79x109cm.

Do kích thước khổ giấy là cố định nên việc chọn kích thước ấn phẩm không phù hợp sẽ làm tăng giá thành in ấn do phần giấy dư sẽ phải bỏ đi trong khi đã được tính vào giá thành.

Khổ 65x86cm rất thích hợp cho những ấn phẩm có kích thước là bội số của A4 như: A5, A4, A3, A2, A1.

Khổ quốc tế:

DL: 110 × 220mm, dùng cho giấy A4 gấp 3 theo chiều ngang
C7/C6: 81 x 162mm, dùng cho giấy A5 gấp 3 theo chiều ngang
C6: 114 × 162mm, dùng đựng giấy A6 (hoặc giấy A4 gấp làm tư)
C6/C5: 114 × 229 1/3 A4, cũng dùng cho giấy A4 gấp 3 theo chiều ngang nhưng to hơn khổ DL 1 chút
C5: 162 × 229 dùng chứa giấy khổ A5 (hoặc A4 gấp đôi) nên cũng còn được gọi là phong bì A5
C4: 229 × 324 dùng đựng nguyên tờ A4, nên cũng thường được gọi là phong bì A4
C3: 324 × 458 dùng đựng nguyên tờ A3, nên cũng thường được gọi là phong bì A3
B6: 125 × 176 C6
B5: 176 × 250 C5
B4: 250 × 353 C4
E3: 280 × 400 B4

 

Khổ Bắc Mỹ:
A2: (4 3/8 × 5 3/4 inch) 110.3 × 144.9mm
A6: (4 3/4 × 6 1/2 inch) 119.7 × 163.8mm
A7: (5 1/4 × 7 1/4 inch) 132.3 × 182.7mm
No. 6¾: (3 5/8 × 6 1/2 inch) 92.1 × 165.1mm
No. 9: (3 7/8 × 8 7/8 inch) 98.5 × 225.5mm
No. 10 (4 1/8 × 9 1/2 inch) 104.0 × 239.4mm
No. 11 (4 1/5 × 10 3/8 inch) 114.3 × 263.5mm
No. 12 (4 3/4 × 11 inch) 120.7 × 279.4mm
No. 14 (5 × 11 1/2 inch) 127.0 × 292.1mm

Share Button
  Bài viết liên quan